Giá vàng chiều nay 5/4/2026 giảm 2–3 triệu/lượng; SJC còn 171,5–174,5 triệu, vàng nhẫn đi ngang, vàng thế giới về 4.676 USD/ounce.
Giá vàng chiều nay (5/4/2026) cho thấy một nhịp điều chỉnh rõ rệt so với những ngày đầu tháng 4. Chỉ trong vài phiên giao dịch ngắn, thị trường đã lùi nhẹ từ 2 – 3 triệu đồng/lượng, kéo theo tâm lý thận trọng của người mua khi mức lỗ bắt đầu hiện hữu.

Mở đầu với SJC, thương hiệu này hiện đang niêm yết giá ở mức 171,5 triệu đồng/lượng mua vào và 174,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với mốc 173,7 triệu đồng/lượng đầu tháng, mức điều chỉnh khoảng 2,2 triệu đồng/lượng cho thấy áp lực giảm giá đã xuất hiện khá sớm.
Ở một diễn biến tương tự, DOJI cũng không nằm ngoài xu hướng khi điều chỉnh giá về 171,0 – 174,5 triệu đồng/lượng. Nếu đặt cạnh mức 173,7 – 176,7 triệu đồng/lượng trước đó, người mua đã ghi nhận khoản chênh lệch giảm tới 2,7 triệu đồng/lượng – một con số đáng chú ý trong ngắn hạn.
Phú Quý tiếp tục phản ánh rõ nét bức tranh chung của thị trường. Giá vàng tại đây đang duy trì quanh ngưỡng 171,0 – 174,5 triệu đồng/lượng, tương đương mức giảm khoảng 2,7 triệu đồng/lượng so với đầu tháng 4, khiến biên độ lợi nhuận kỳ vọng bị thu hẹp đáng kể.
Không có nhiều khác biệt, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng ghi nhận cùng mặt bằng giá 171,0 – 174,5 triệu đồng/lượng. So với thời điểm đầu tháng, mức giảm tương tự 2,7 triệu đồng/lượng cho thấy xu hướng đi xuống đang diễn ra đồng đều giữa các hệ thống.
Trong khi đó, BTMC chọn cách điều chỉnh nhẹ hơn đôi chút. Với mức niêm yết hiện tại là 171,0 – 174,5 triệu đồng/lượng, so với mốc 173,5 triệu đồng/lượng trước đó, mức giảm khoảng 2,5 triệu đồng/lượng phản ánh sự dịch chuyển nhưng không quá đột ngột.
PNJ cũng nhanh chóng cập nhật giá vàng miếng về 171,0 – 174,5 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng, mức lỗ phổ biến khoảng 2,7 triệu đồng/lượng đang khiến nhiều nhà đầu tư cân nhắc lại chiến lược nắm giữ ngắn hạn.
Đáng chú ý, Mi Hồng là đơn vị có phần “giữ giá” tốt hơn ở chiều mua vào khi niêm yết ở mức 172,5 – 174,5 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, nếu so với mốc 174,2 triệu đồng/lượng đầu tháng, người mua vẫn phải chấp nhận mức giảm khoảng 1,7 triệu đồng/lượng – thấp hơn nhưng chưa đủ để tạo khác biệt lớn.
Tổng thể, giá vàng chiều nay đang cho thấy xu hướng điều chỉnh nhẹ nhưng đồng đều trên toàn thị trường. Mức giảm phổ biến từ 2 – 3 triệu đồng/lượng không quá sâu, nhưng đủ để tạo áp lực tâm lý trong ngắn hạn, đặc biệt với những nhà đầu tư mua vào ở vùng giá cao đầu tháng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 5/4/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 171,5 | 174,5 | – | – |
| Tập đoàn DOJI | 171,0 | 174,5 | – | – |
| Mi Hồng | 172,5 | 174,5 | – | – |
| PNJ | 171,0 | 174,5 | – | – |
| Bảo Tín Minh Châu | 171,0 | 174,5 | – | – |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 171,0 | 174,5 | – | – |
| Phú Quý | 171,0 | 174,5 | – | – |
| 1. DOJI – Cập nhật: 05/04/2026 14:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 171.000 – |
174.500 – |
| AVPL/SJC HCM | 171.000 – |
174.500 – |
| AVPL/SJC ĐN | 171.000 – |
174.500 – |
| 2. PNJ – Cập nhật: 05/04/2026 14:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM – PNJ | 171.000 – |
174.500 – |
| Hà Nội – PNJ | 171.000 – |
174.500 – |
| Đà Nẵng – PNJ | 171.000 – |
174.500 – |
| Miền Tây – PNJ | 171.000 – |
174.500 – |
| Tây Nguyên – PNJ | 171.000 – |
174.500 – |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 171.000 – |
174.500 – |
| 3. AJC – Cập nhật: 05/04/2026 14:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 171.000 – |
174.500 – |
| Miếng SJC Nghệ An | 171.000 – |
174.500 – |
| Miếng SJC Thái Bình | 171.000 – |
174.500 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 171.000 – |
174.500 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 171.000 – |
174.500 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 171.000 – |
174.500 – |
| NL 99.99 | 156.700 – |
– |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 157.000 – |
– |
| Trang sức 99.9 | 166.400 – |
173.400 – |
| Trang sức 99.99 | 166.500 – |
173.500 – |
| 4. SJC – Cập nhật: 05/04/2026 14:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171.500 ▲500K |
174.500 – |
| Vàng SJC 5 chỉ | 171.500 ▲500K |
174.520 – |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 171.500 ▲500K |
174.530 – |
Giá vàng nhẫn 9999 cuối tuần 5/4/2026 chốt phiên tuần ở mức 174,5 triệu đồng/lượng
DOJI niêm yết giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng ở 171,0 triệu đồng/lượng (mua vào) và 174,5 triệu đồng/lượng (bán ra). Chênh lệch mua – bán giữ ở mức 3,5 triệu đồng/lượng, ghi nhận đi ngang ở chiều mua vào và ở chiều bán ra trong phiên hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch giá vàng nhẫn ở mức 169,5 triệu đồng/lượng mua vào và 172,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá vàng nhẫn ghi nhận đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và bán ra trong phiên trước. Hiện vẫn duy trì biên độ chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý ghi nhận đi ngang ở chiều mua vào và ở chiều bán ra trong phiên hôm qua, giá vàng nhẫn vẫn niêm yết ở mức 171,0 triệu đồng/lượng (mua vào) và 174,0 triệu đồng/lượng (bán ra). Khoảng cách mua – bán vẫn ổn định ở mức 3,0 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 5/4/2026 chốt tuần ở mức 4.676,0 USD/ounce
Tính đến 04h00 ngày 5/4/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.676,0 USD/ounce. Ghi nhận giảm 81,5 USD/ounce trong ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.362 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 148,7 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (171,5-174,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 25,8 triệu đồng/lượng.
